Giống lúa J02
Hỗ trợ trực tuyến
Tell: (84) 02103.970.258
Hotline: 0913.282.306
Ngọc Hưng
Hỗ trợ khách hàng
Hỗ trợ kỹ thuật
Đỗ Hùng Mạnh
Ngọc Hưng
 
Đăng ký nhận bản tin định kỳ
 
Để nhận bản tin định kỳ, quý khách vui lòng nhập địa chỉ email của mình vào ô bên dưới và gửi về cho chúng tôi.
Thống kế truy cập
Đang Online:
3
Tổng truy cập
255665
Trang chủ > Tin tức > Chuyển giao TB Kỹ thuật mới
Danh mục lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đái đầu tư
Ngày đăng: 19/10/2011- Lượt xem: 5851
Xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại: siêu thị, trung tâm thương mại, kho, trung tâm logistics.

DANH MỤC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

(Ban hành kèm theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP

ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ)

1. Trồng, chăm sóc rừng, cây dược liệu.

2. Nuôi trồng nông, lâm, thuỷ sản trên đất hoang hoá, vùng nước chưa đuợc khai thác, trên biển, trên hải đảo.

3. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.

4. Sản xuất, phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thuỷ, hải sản.

5. Sản xuất, khai thác, tinh chế muối.

6. Xây dựng hệ thống cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, thoát nước.

7.  Sản xuất thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thuỷ sản, thuốc thú y.

8. Xây dựng chợ loại 1, khu triển lãm giới thiệu sản phẩm tại vùng nông thôn.

9. Ứng dụng công nghệ sinh học.

10. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản.

11. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia cầm, gia súc tập trung, công nghiệp.

12. Chế biến nông, lâm, thuỷ sản; bảo quản nông, lâm sản, thuỷ sản sau thu hoạch.

13. Thủy điện vừa và nhỏ (quy mô đến nhóm B); dự án năng lượng mới: điện mặt trời, điện gió, khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều; năng lượng tái tạo không phân biệt quy mô.

14. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

15. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

16. Xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp - nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn; xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.

17. Sản xuất máy phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.

18. Xây dựng:  khu du lịch sinh thái, khu du lịch quốc gia; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí.

19. Phát triển và ươm tạo công nghệ cao.

20. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến.                      

21. Chăn nuôi, sản xuất gia cầm, gia súc tập trung.

22. Xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại: siêu thị, trung tâm thương mại, kho, trung tâm logistics.

23. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp, cây lâm nghiệp; dịch vụ bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

24. Dịch vụ tư vấn khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y, bảo vệ thực vật.

25. Dịch vụ vệ sinh phòng, chống dịch bệnh ở vùng nông thôn.

26. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm văn hóa, dân tộc         truyền thống.

27. Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy.

         28. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc da, sơ chế da; sản xuất thiết bị máy móc cho ngành dệt, ngành may, ngành da./.

               Trích nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ)


Tin cùng danh mục: